Giá trị giao dịch toàn thị trường đạt 2,5 tỷ đồng tăng 1 tỷ so với phiên giao dịch đầu xuân. Giá các cổ phiếu vẫn tiếp tục giảm.
Nhà đầu tư còn nghe ngóng phản ứng của thị trường khi sắp có thêm 2 cổ phiếu nữa được niêm yết là Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển (GEMADEPT) và Công ty Cổ phần Hợp tác Kinh tế và Xuất nhập khẩu (SAVIMEX). Thêm vào đó là việc tăng phiên giao dịch: 5 phiên một tuần. Xu hướng bán cổ phiếu nhiều ra trong khi khối lượng lệnh hỏi mua lại dè dặt dẫn đến tình trạng mất cân bằng giữa khối lượng hỏi mua và chào bán. Kết thúc phiên giao dịch, tất cả 12 loại cổ phiếu và hai loại trái phiếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đều còn dư bán, tổng khối lượng dư bán toàn thị trường là 187.000 chứng khoán.
Có 45.200 cổ phiếu REE đã được giao dịch, REE cũng là cổ phiếu có khối lượng và giá trị giao dịch cao nhất, tương đương một nửa khối lượng và giá trị giao dịch toàn thị trường. Trong nửa đầu phiên giao dịch, TMS hầu như không được nhà đầu tư hỏi mua nhưng đến cuối phiên đã có 7.400 cổ phiếu TMS được chuyển nhượng, chiếm 10,52 % thị phần toàn thị trường và là cổ phiếu có giá trị giao dịch cao thứ hai sau REE.
CAN, HAP, LAF vẫn là những cổ phiếu thanh khoản kém, thậm chí trong một số phiên gần đây những cổ phiếu này rơi vào tình trạng không có nhà đầu tư nào đặt mua. Phiên trước CAN không có giao dịch còn trong phiên này chỉ có 300 cổ phiếu CAN được giao dịch, bằng 1/30 lượng chào bán. Còn với LAF, phiên 235 có 300 cổ phiếu được giao dịch thì trong phiên này lại không có giao dịch. Số lượng HAP được chuyển nhượng trong phiên cũng chỉ dừng lại ở con số 200 cổ phiếu tại mức giá 42.500 đồng/cổ phiếu, gần xuống tới mức giá bán ưu đãi 40.000 đồng/cổ phiếu cho cổ đông cũ của HAPACO trong đợt phát hành thêm cổ phiếu đang tiến hành.
Trên thị trường trái phiếu, 10 trái phiếu BID1-100 và 10 trái phiếu BID1-200 của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được giao dịch.
Giá các chứng khoán được khớp lệnh như sau:
 

Mã chứng khoán Giá đóng cửa ngày hôm trước Giá khớp lệnh Khối lượng giao dịch Giá trị giao dịch (VND)
REE 27.900 27.400 45.200 1.238.480.000
SAM 29.000 28.500 8.200 233.700.000
HAP 43.300 42.500 200 8.500.000
TMS 37.100 36.400 7.400 269.360.000
LAF 27.800
SGH 24.300 23.900 2.200 52.580.000
CAN 30.000 29.400 300 8.820.000
DPC 22.300 21.900 6.400 140.160.000
BBC 25.100 24.600 3.700 91.020.000
TRI 26.800 26.400 5.900 155.760.000
GIL 39.200 38.500 4.200 161.700.000
BTC 24.700 25.000 8.000 200.000.000
BID1-100 93.000 93.000 10 930.000
BID1-200 96.900 97.100 10 971.000

(Theo IBS)

1gom